Đảng - đoàn thể

Một số điểm mới trong Quy định số 30 - QĐ/TW về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng
Ngày đăng 01/10/2016 | 09:57  | Lượt xem: 12651

Ngày 26 tháng 7 năm 2016, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Quy định số 30-QĐ/TW thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng (sau đây gọi tắt là Quy định số 30). Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46-QĐ/TW ngày 01tháng11 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI ban hành Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng trong Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng khoá XI (sau đây gọi tắt là Quyết định số 46). Về nội dung Quy định số 30 cơ bản đã kế thừa các nội dung của Quyết định số 46 và sửa đổi, bổ sung một số điểm mới như sau:

A.THỂ THỨC VĂN BẢN

Tên gọi văn bản: QUY ĐỊNH thi hành chương VII, chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng (Quyết định 46 trước đây, BCH trung ương ban hành hướng dẫn thực hiện)

B. NỘI DUNG

I. Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và UBKT các cấp

1. Về khái niệm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng

Cơ bản được giữ nguyên theo Quyết  định số 46, bổ sung thêm hoạt động "quan sát" trong khái niệm về giám sát của Đảng.

2. Về chủ thể kiểm tra và giám sát

Bổ sung chủ thể kiểm tra, giám sát là ban thường vụ Đảng uỷ cơ sở.       

Bỏ quy định "cơ quan UBKT" là chủ thể kiểm tra, giám sát. Cơ quan UBKT là cơ quan tham mưu, giúp việc cho UBKT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ Đảng.

3. Về đối tượng kiểm tra và giám sát:

Bổ sung đối tượng là chi ủy, ban thường vụ Đảng ủy cơ sở.

4. Về công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ

  Bổ sung đối tượng kiểm tra, giám sát là chi uỷ, chi bộ.

5. Về công tác lãnh đạo công tác kiểm tra của các ban cán sự đảng, đảng đoàn

Bổ sung nội dung lãnh đạo: triển khai quán triệt và chấp hành Cương lĩnh Chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy định, quy chế, hướng dẫn của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

6. Về nhiệm vụ của uỷ ban kiểm tra các cấp:

Bổ sung thêm nhiệm vụ thực hiện tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng.

7. Về công tác lãnh đạo của tổ chức đảng về công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ Đảng:

 Bổ sung: lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng

8. Về thực hiện nhiệm vụ kiểm tra của cấp uỷ:

- Nội dung kiểm tra: tách nội dung kiểm tra tổ chức Đảng và nội dung kiểm tra đối với đảng viên:

+ Đối với tổ chức đảng: thay cụm từ "việc tuyển dụng, quy hoạch, luận chuyển, đào tạo, đề bạt, bố trí, sử dụng cán bộ"  bằng cụm từ "việc tuyển dụng, tiếp nhận, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, luân chuyển, đề bạt, bố trí,   sử dụng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ"

+ Đối với đảng viên: thay cụm từ "việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao của người đứng đầu tổ chức đảng, mặt trận và các đoàn thể nhân dân các cấp" bằng cụm từ "việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên"

9. Về thực hiện nhiệm vụ giám sát của cấp uỷ:

 Nội dung giám sát có phạm vi rộng hơn so với Quyết định số 46, bao gồm tất cả các nội dung của công tác kiểm tra.

10. Số lượng ủy viên UBKT:

- Điều chỉnh tăng số lượng ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương từ 11 đến 13 ủy viên (do Đảng ủy Khối quyết định).

- Bổ sung thêm chức danh "Chánh Thanh tra Bộ Công an" làm ủy viên kiêm chức Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương cho đồng bộ và thống nhất với cơ cấu của Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương.

- Bổ sung cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Ngoài nước. Cụ thể như sau:

Số lượng từ 7 đến 9 ủy viên (do đảng ủy cùng cấp quyết định), trong đó có 3 ủy viên chuyên trách và từ 4 đến 6 ủy viên kiêm chức; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm; có 2 cấp ủy viên cùng cấp.

Ủy viên chuyên trách: Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ đảng ủy; Phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên cùng cấp và một ủy viên.

Ủy viên kiêm chức: Phó chủ nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Tổ chức, các ủy viên là Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban Tuyên giảo, Trưởng ban hoặc Phó trưởng Ban công tác quần chúng, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng và cán bộ thuộc các ban của Đảng ủy Ngoài nước".

11. Tổ chức bộ máy UBKT các cấp

 Bổ sung: khi điều động thành viên UBKT (kể cả uỷ viên kiêm chức) sang công tác ở đơn vị khác trong cùng đảng bộ nhưng không cơ cấu chức danh tham gia uỷ ban kiểm tra thì đương nhiên thôi tham gia uỷ ban kiểm tra đương nhiệm.

 12. Về thực hiện nhiệm vụ của Uỷ ban kiểm tra các cấp:

12.1. Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm:

+ Bổ sung công tác phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm (quyết định số 46 là xác định dấu hiệu vi phạm)

 + Bổ sung thêm kênh thông tin phát hiện dấu hiệu vi phạm:

Quyết định số 46 "công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra của các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội"

Quy định số 30 "Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra các cấp uỷ, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh tế và giám sát của nhân dân"

Quyết định số 46 "khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng"

Quy định số 30 " tố cáo, khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng"

12.2. Kiểm tra tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm

+  Bổ sung công tác phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm (quyết định số 46 là xác định dấu hiệu vi phạm)

+ Bổ sung phát hiện, xác định dấu hiệu vi phạm thông qua kiểm toán, điều tra, tổ chức kinh tế và thông qua tố cáo, khiếu nại, phản ảnh, kiến nghị của đảng viên và quần chúng.

+ Bổ sung nội dung kiểm tra: Việc đánh giá, khen thưởng

12.3. Công tác giám sát

+ Bổ sung nội dung giám sát đối với tổ chức đảng: việc ban hành các văn bản có dấu hiệu trái với chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

+ Bổ sung nội dung giám sát đối với cấp uỷ viên và cán bộ diện cùng cấp quản lý: việc thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, chế độ công tác và việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định

12.4. Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên:

- Bổ sung từ Việt Nam vào cụm từ "tố cáo trong Đảng là việc công dân Việt Nam…." ( quyết định 46 "tố cáo trong Đảng là việc công dân….."

+ Thay từ "hành vi vi phạm" trong quyết định 46 thành "dấu hiệu vi phạm" trong câu "trường hợp cơ quan, tổ chức cung cấp các thông tin, báo cáo cho tổ chức đảng, đảng viên có trách nhiệm về dấu hiệu vi phạm của tổ chức đảng hoặc đảng viên thì không phải là tố cáo"

- Bổ sung quy định: "trường hợp người tố cáo có đơn xin rút nội dung tố cáo thì tổ chức đảng giải quyết tố cáo không xem xét, giải quyết nội dung tố cáo đó, trừ trường hợp bị đe doạ, ép buộc, mua chuộc"

- Quy định cụ thể hơn việc không giải quyết đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận do Điều lệ Đảng và Luật Tố cáo quy định (quyết định 46 chỉ quy định do điều lệ Đảng)

- Bổ sung thêm đối với trường hợp không giải quyết tố cáo: "đơn tố cáo có tên, nhưng trong nội dung của đơn không chứa đựng, phản ánh nội dung tố cáo đối với đảng viên, tổ chức đảng"

- Nội dung tố cáo phải giải quyết: tách đối với tổ chức đảng và đảng viên (quyết định 46 xác định nội dung chung).

12.5. Giải quyết khiếu nại kỷ luật Đảng

Quy định số 46 chỉ quy định về giải quyết khiếu nại về nội dung quyết định kỷ luật đảng, Quy định số 30 đã quy định bổ sung làm rõ hơn việc giải quyết khiếu nại về nội dung vi phạm, hình thức kỷ luật trong quyết định kỷ luật và về nguyên tắc, thủ tục, quy trình, thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng.

II. Về thi hành kỷ luật trong đảng

1. Việc thi hành kỷ luật trong Đảng:

-Thay từ  chuyển cơ quan "pháp luật" giải quyết bằng từ chuyển cơ quan "có thẩm quyền" giải quyết trong cụm từ "đảng viên vi phạm pháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết"

- Bổ sung "thời hiệu xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị"

- Quy định thêm "đảng viên bị kỷ luật oan phải được xin lỗi và phục hồi quyền lợi. Việc xin lỗi và phục hồi quyền lợi thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị"

- Về hình thức bỏ phiếu: trước đây theo hướng dẫn số 46 quy định việc bỏ phiếu biểu quyết kỷ luật đảng phải tiến hành 2 lần. Theo quy định số 30, đã bổ sung, làm rõ: Việc biểu quyết đề nghị kỷ luật hoặc biểu quyết quyết định kỷ luật phải bằng phiếu kín. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết quyết định hoặc biểu quyết đề nghị hình thức kỷ luật cụ thể bằng phiếu kín.

Trường hợp kết quả biểu quyết các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ đa số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức kỷ luật nào mà kết quả có đủ đa số phiếu theo quy định thì lấy hình thức kỷ luật đó để quyết định.

2. Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại về kỷ luật đảng:

-  Được thực hiện từ đảng uỷ cơ sở, đảng uỷ cấp trên cơ sở, uỷ ban kiểm tra, ban thường vụ cấp uỷ hoặc cấp uỷ từ cấp huyện trở lên

- Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng với hình thức kỷ luật khai trừ

- Uỷ ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức do cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương trở xuống quyết định

- Đối với các hình thức kỷ luật do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương quyết định thì Ban Chấp hành Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng./.