Kinh tế

Một số nội dung chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Ngày đăng 26/06/2020 | 11:03  | Lượt xem: 791

Thực hiện chỉ đạo của Cục Thuế TP Hà Nội, Ủy ban nhân dân quận Long Biên về việc triển khai thu thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp (SDĐPNN) năm 2020, Chi cục Thuế quận Long Biên lưu ý một số nội dung cơ bản về chính sách thuế SDĐPNN theo quy định tại Luật thuế sử dụng đất phi Nông nghiệp như sau:

1. Đối tượng chịu thuế (được quy định tại Điều 2 Luật thuế SDĐPNN số 48/2010/QH12, Điều 2 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC):

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế sử dụng vào mục đích kinh doanh.

2. Đối tượng không chịu thuế (được quy định tại Điều 3 Luật số 48/2020/QH12, Điều 3 Nghị định 53/2011/NĐ-CP, Điều 2 Thông tư 153/2011/TT-BTC) gồm:

 Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh.

3. Người nộp thuế (được quy định tại Điều 4 Luật số 48/2020/QH12, Điều 3 Thông tư 153/2011/TT-BTC) gồm:

- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật thuế SDĐPNN số 48/2010/QH12.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

4. Căn cứ tính thuế (được quy định tại Điều 5, 6, 7 Luật số 48/2020/QH12; Điều 4, 5 Nghị định 53/2011/NĐ-CP và Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư số 153/2011/TT-BTC)

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1mđất tính thuế và thuế suất. Trong đó:

- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất PNN chịu thuế thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Đối với công trình xây dựng dưới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

- Giá 1m2 đất tính thuế: là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.

- Thuế suất:

+ Đối với đất ở:

Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Diện tích đất tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%

+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư số 153/TT-BTC sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.

+ Đối với đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%.

+ Đối với đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.

+ Đối với đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%

- Cách tính thuế:

Số thuế phải nộp   =    Số thuế phát sinh  -   Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

     (đồng)                               (đồng)                          (đồng)

 

Số thuế phát sinh

=

Diện tích đất tính thuế

x

Giá của 1m2 đất

x

Thuế suất

(đồng)                                   (m2)                            (đồng/m2)                 (%)

5. Miễn thuế, giảm thuế

5.1 Nguyên tắc miễn, giảm thuế (được quy định tại Điều 11 Luật số 48/2020/QH12, Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT-BTC):

- Chỉ áp dụng trực tiếp đối với Người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định.

- Chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do NNT đứng tên và lựa chọn.

- Trường hợp NNT được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế;

- Trường hợp NNT thuộc diện được giảm thuế theo hai điều kiện trở lên thì được miễn thuế.

- Trường hợp NNT thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm một thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế. Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình.

5.2 Miễn thuế (được quy định tại Điều 9 Luật số 48/2020/QH12, Điều 10 Thông tư số 153/2011/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 130/2016/TT-BTC):

- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.

- Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.

- Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử - văn hóa.

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.

- Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có) theo quy định của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn) từ năm mươi nghìn đồng trở xuống. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điều này được tính trên tổng số thuế phải nộp của tất cả các thửa đất.

5.3 Giảm thuế (được quy định tại Điều 10 Luật số 48/2020/QH12 và Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC):

Giảm 50% số thuế phải nộp cho các trường hợp sau đây:

- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

6. Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (được quy định tại Điều 18 Thông tư 156/2014/TT-BTC):

a) Hồ sơ khai thuế

a.1) Đối với trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp của năm, hồ sơ gồm:

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK-SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN áp dụng cho tổ chức, ban hành kèm theo Thông tư 156/2014/TT-BTC;

- Bản chụp các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Bản chụp các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).

- Bản chụp chứng minh thư nhân dân (hoặc chứng minh thư quân đội hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) đối với hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh chưa có mã số thuế trong trường hợp khai thuế phải nộp của năm đầu tiên.

a.2) Đối với trường hợp khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hồ sơ gồm:

Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mẫu số 03/TKTH- SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2014/TT-BTC.

b) Nguyên tắc khai thuế

b.1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác vào Tờ khai thuế các thông tin liên quan đến người nộp thuế như: tên, số chứng minh nhân dân, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế; Các thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế như diện tích, mục đích sử dụng. Nếu đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì phải khai đầy đủ các thông tin trên Giấy chứng nhận như số, ngày cấp, số tờ bản đồ, diện tích đất, hạn mức (nếu có).

Đối với hồ sơ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, UBND cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.

Đối với hồ sơ khai thuế của tổ chức, trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan Thuế.

b.2) Hàng năm, người nộp thuế không phải thực hiện khai lại nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.

Trường hợp phát sinh các sự việc dẫn đến sự thay đổi về người nộp thuế thì người nộp thuế mới phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các sự việc trên; Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp (trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì người nộp thuế phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố làm thay đổi số thuế phải nộp.

b.3) Việc kê khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ áp dụng đối với đất ở và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp theo hướng dẫn tại Thông tư này thì phải thực hiện lập tờ khai tổng hợp và nộp tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế đã chọn và đăng ký.

 d) Khai bổ sung hồ sơ khai thuế

d.1) Trường hợp phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung theo mẫu số 01/TK-SDDPNN hoặc mẫu số 02/TK-SDDPNN trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh các yếu tố đó.

d.2) Trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì người nộp thuế được khai bổ sung.

Trường hợp đến sau ngày 31 tháng 3 năm sau mà người nộp thuế mới phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn thì được khai bổ sung (khai cho cả Tờ khai thuế năm và Tờ khai tổng hợp). Khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

đ) Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo và thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

đ.1) Thời hạn cơ quan thuế ra thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân chậm nhất là ngày 30 tháng 4 của năm. Cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu số 01/TB-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư này.

đ.2) Thời hạn nộp thuế:

- Người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của năm làm 2 kỳ. Kỳ thứ nhất, thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5. Kỳ thứ hai, thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Người nộp thuế được quyền lựa chọn nộp thuế một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế muốn nộp một lần cho cả năm thì phải nộp vào kỳ nộp thứ nhất của năm.

- Thời hạn nộp tiền chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau.

- Trường hợp trong chu kỳ ổn định 05 (năm) năm mà người nộp thuế đề nghị được nộp thuế một lần cho nhiều năm thì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm đề nghị.

7. Tổ chức thu nộp thuế

Căn cứ hợp đồng ủy nhiệm thu thuế được ký giữa Chi cục Thuế quận Long Biên và UBND các phường, theo đó UBND phường là bên được ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường.

Trên cơ sở Sổ bộ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 và số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân còn nợ sau quyết toán năm 2019, Chi cục thuế phát hành Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 có mã vạch, in sẵn thông tin của Người nộp thuế chuyển đến UBND các phường để tiến hành tổ chức thu nộp thuế.

Ủy ban nhân dân phường sau khi nhận được Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp in sẵn thông tin, có mã vạch từ cơ quan thuế  phải thực hiện đóng dấu của UBND phường trên Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trước khi sử dụng để thu thuế.

Khi tiến hành thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cán bộ Ủy nhiệm thu phải ghi rõ ngày, tháng, năm thu tiền; ký và ghi rõ họ tên, trên tất cả các liên của cùng 01 số biên lai và giao ngay biên lai (liên 2: giao người nộp thuế) cho người nộp thuế ngay khi thu tiền.

Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm thực hiện nộp tiền thuế đã thu vào Ngân sách nhà nước, quyết toán số tiền thuế thu được và thanh toán biên lai thu thuế theo đúng quy định tại Điều 37 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (Lưu ý: Thời hạn nộp tiền thuế đã thu vào Ngân sách nhà nước trong thời gian không quá ba (3) ngày kể từ ngày thu thuế).

Sau khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, trong thời hạn 03 ngày làm việc,  Ủy nhiệm thu có trách nhiệm quyết toán số thuế thu được và thanh toán biên lai thu thuế với Chi cục Thuế tại Đội Tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế (số biên lai đã thu tương ứng với tổng số tiền nộp Ngân sách nhà nước).

Đối với số biên lai đã in và cấp cho ủy nhiệm thu nhưng chưa thu được thuế (nếu có) thì ủy nhiệm thu phải thực hiện rà soát, quyết toán biên lai theo quy định. Trong một năm thuế, thời hạn quyết toán biên lai được thực hiện lần thứ nhất chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày ủy nhiệm thu nhận biên lai và lần thứ hai chậm nhất là ngày 10/01 năm kế tiếp. Sau khi đã thanh quyết toán biên lai lần thứ hai, các biên lai chưa sử dụng sẽ được thực hiện hủy theo đúng quy trình, quy định.

Trên đây là nội dung tuyên truyền về Chính sách thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp. Trong quá trình tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan và Người nộp thuế liên hệ với Chi cục thuế quận Long Biên để được hỗ trợ, giải đáp theo địa chỉ:

Chi cục thuế quận Long Biên: Số 453 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội. Điện thoại liên hệ: 0243 875 2307.

Chi cục thuế quận Long Biên mong tiếp tục nhận được sự phối hợp và đồng hành của các cơ quan, đơn vị và người nộp thuế./.                               

                                                                         CHI CỤC THUẾ QUẬN LONG BIÊN