I/ Về tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
1. Tiêu chuẩn chung
1.1. Người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Tổ chức Quốc hội và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
1.2. Người ứng cử đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đang công tác phải đáp ứng 06 điều kiện:
(1) Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tiêu biểu.
(2) Có uy tín, năng lực trong thực hiện và tuyên truyền, vận động có hiệu quả nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.
(4) Có phẩm chất đạo đức, lối sống gương mẫu, trong sáng; thực hiện nghiêm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, giữ gìn đoàn kết nội bộ; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; kê khai tài sản, thu nhập trung thực, minh bạch, không cơ hội, tham vọng quyền lực, cục bộ, bè phái, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, "lợi ích nhóm"… Không để vợ, chồng, con, người thân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi.
(5) Có năng lực cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tư duy đổi mới, tầm nhìn, phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả; có khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp, đề xuất xây dựng chính sách pháp luật khả thi, hiệu quả; giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật; nói đi đôi với làm, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đương đầu với khó khăn, thách thức, dám hy sinh vì lợi ích chung, vì nước, vì dân; có thành tích, kết quả công tác và "sản phẩm" cụ thể trong địa bàn, lĩnh vực công tác được giao.
(6) Có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao và theo quy định.
1.3. Không giới thiệu, đưa vào danh sách ứng cử:
(1) Người có biểu hiện cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực.
(2) Có tư tưởng cục bộ, bảo thủ, trì trệ
(3) Đang bị điều tra, thanh tra, kiểm toán, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
(4) Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ án, vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mất đoàn kết.
(5) Kiên quyết không để lọt những người không xứng đáng, những người chạy chức, chạy quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
1.4. Quan tâm, giới thiệu chuyên gia đầu ngành về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ cao; luật gia giỏi có uy tín, am hiểu sâu về pháp luật quốc tế; doanh nhân xuất sắc, tâm huyết với sự nghiệp cách mạng của Đảng và Nhân dân.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
Ngoài các tiêu chuẩn chung, người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
2.1. Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, kinh nghiệm công tác
Có trình độ đào tạo đại học trở lên; có năng lực phân tích, hoạch định chính sách và khả năng tổ chức công việc, có chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn phù hợp. Có quan điểm, lập trường chính trị vững vàng, có ý thức trách nhiệm và khả năng đóng góp ý kiến vào hoạt động của Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Quan tâm người được đào tạo cơ bản về pháp luật, có trình độ chuyên môn cao về khoa học, công nghệ, tài chính - ngân hàng, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi số…
2.2. Về chức vụ
(1) Đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách:
Người ứng cử làm đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách phải đang giữ chức vụ từ phó giám đốc sở hoặc tương đương trở lên và có quy hoạch giám đốc sở hoặc tương đương trở lên; nếu để làm Phó Trưởng Đoàn hoạt động chuyên trách thì phải là Thành ủy viên, giữ chức vụ giám đốc sở hoặc tương đương trở lên, có quy hoạch một trong các chức danh: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc tương đương trở lên.
(2) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách:
- Ở cấp Thành phố: Người ứng cử Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố phải là Thành ủy viên trở lên, đang giữ chức từ trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc giám đốc sở và tương đương trở lên, được quy hoạch chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc tương đương trở lên.
+ Người ứng cử trưởng ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân Thành phố phải giữ chức vụ từ phó trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc phó giám đốc sở và tương đương trở lên, được quy hoạch chức danh trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc giám đốc sở và tương đương trở lên.
+ Người ứng cử phó trưởng ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân Thành phố phải giữ chức vụ từ trưởng phòng cấp sở hoặc tương đương trở lên và được quy hoạch chức danh phó trưởng ban của Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc phó giám đốc sở và tương đương trở lên.
+ Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách của Hội đồng nhân dân Thành phố phải giữ chức vụ từ phó trưởng phòng cấp sở hoặc tương đương trở lên và được quy hoạch chức danh trưởng phòng cấp sở và tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do Ban Thường vụ Thành ủy xem xét quyết định.
- Ở cấp xã: Người ứng cử phó chủ tịch Hội đồng nhân dân phải là cấp ủy viên, giữ chức vụ từ trưởng phòng hoặc tương đương trở lên và được quy hoạch phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (xã cũ) hoặc tương đương trở lên.
+ Người ứng cử trưởng ban chuyên trách của hội đồng nhân dân phải giữ chức vụ từ phó trưởng phòng hoặc tương đương trở lên ở cấp xã; người ứng cử phó trưởng ban chuyên trách của hội đồng nhân dân phải có thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương từ 5 năm trở lên.
+ Trước mắt được vận dụng, bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm, khả năng đáp ứng công việc nhưng còn thiếu tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước, chức danh quy hoạch để tham gia ứng cử phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, trưởng ban, phó trưởng ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân cấp xã bảo đảm đúng số lượng được phê duyệt; đồng thời, khẩn trương tiến hành đào tạo, hoàn thiện tiêu chuẩn trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước và quy hoạch chức danh theo quy định.
2.3. Về độ tuổi
Thời điểm tính độ tuổi tham gia ứng cử làm đại biểu chuyên trách là tháng 3/2026. Cụ thể:
(1) Đối với người lần đầu ứng cử phải đủ tuổi tham gia hai khóa Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân trở lên hoặc ít nhất trọn một khóa; nam sinh từ tháng 3/1969, nữ sinh từ tháng 9/1972 trở lại đây.
(2) Đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách tái cử, phải còn thời gian công tác ít nhất từ 36 tháng trở lên, nam sinh từ tháng 3/1967, nữ sinh từ tháng 5/1971 trở lại đây.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách
Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách phải bảo đảm các tiêu chuẩn theo quy định tại Luật Tổ chức Quốc hội và Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách các cấp đang công tác tại cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, thì cần có năng lực, trình độ, sức khỏe và thời gian để đáp ứng yêu cầu công việc, do cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định.
II/ Về nhân sự lãnh đạo chủ chốt HĐND, UBND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
1. Việc giới thiệu nhân sự ứng cử các chức danh lãnh đạo chủ chốt Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp phải căn cứ vào phương án nhân sự do cấp ủy chuẩn bị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp cần thiết nếu phải thay đổi thì báo cáo cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.1. Các đồng chí được giới thiệu ứng cử chức danh lãnh đạo chủ chốt Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo Đề án nhân sự Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVIII, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIII thông qua, thì Thành ủy xem xét, thống nhất giới thiệu mà không phải thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự, không phải báo cáo lại Bộ Chính trị, Ban Bí thư khóa XIV; trường hợp cần thiết nếu có thay đổi thì báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.
1.2. Các đồng chí được giới thiệu tái cử chức danh lãnh đạo chủ chốt Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố và cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031, thì thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự tương tự như quy trình giới thiệu nhân sự tái cử cấp ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030; báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi giới thiệu bầu cử.
1.3. Các đồng chí lần đầu được giới thiệu ứng cử chức danh lãnh đạo chủ chốt Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố và cấp xã nhiệm kỳ 2021 - 2026 sau Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 - 2030 và trong nhiệm kỳ 2026 - 2031, thì thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự theo Quy định về quản lý cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi giới thiệu bầu cử.
1.4. Việc xem xét, phê duyệt bố trí nhân sự lãnh đạo chủ chốt Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 được thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Ban Thường vụ Thành ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp xã lãnh đạo việc bố trí nhân sự ứng cử các chức danh lãnh đạo chủ chốt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố và cấp xã về các đơn vị bầu cử, đảm bảo sự hài hòa, tương quan chung trong việc bố trí nhân sự ứng cử tại các đơn vị bầu cử ở địa phương.